spot_img
25 C
Vietnam
Thứ Hai,4 Tháng Ba
spot_img

Hàng loạt trường đại học công bố điểm chuẩn năm 2023

Tân Thế Kỷ – Hơn 130 đại học đã công bố điểm chuẩn 2023, thấp nhất 15, cao nhất là 29,42 điểm, mức tăng mạnh nhất so với năm ngoái là 10,5 điểm.

Trong các trường đã công bố điểm chuẩn, mức cao nhất đang thuộc về Đại học Bách khoa Hà Nội. Trường đưa ra mức 29,42 điểm với ngành Khoa học máy tính (IT1). Đây cũng là mức điểm chuẩn kỷ lục của Bách khoa Hà Nội trong 5 năm qua.

Do có công thức tính điểm riêng, hai thủ khoa khối A toàn quốc năm nay không trúng tuyển nguyện vọng 1 vào ngành này.

Đứng thứ hai là điểm chuẩn của ngành Quan hệ công chúng, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội với 28,78 điểm.

Xếp thứ ba là ngành Ngôn ngữ Trung theo tổ hợp D01 (Toán, Văn, Anh) của Đại học Ngoại thương với 28,5 điểm. Tiếp đó là ngành Sư phạm Lịch sử của Đại học Sư phạm Hà Nội và Đại học Vinh với 28,42 và 28,12 điểm.

Điểm chuẩn thấp nhất đến thời điểm này là 15, tức với 5 điểm mỗi môn, thí sinh đã đỗ đại học. Trong đó, Đại học Hùng Vương TP HCM và Đại học Bình Dương lấy 15 điểm ba môn ở tất cả ngành. Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng có duy nhất một ngành lấy 15 điểm là Y tế công cộng. Các trường còn lại có một số ngành lấy điểm chuẩn ở mức này là Đại học Gia Định, Đại học Nguyễn Tất Thành và Đại học Đại Nam.

Cùng với công bố điểm chuẩn, các trường đã lên kế hoạch thông báo kết quả, danh sách trúng tuyển và hướng dẫn nhập học cho thí sinh qua SMS, email hoặc đường bưu điện.

Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh sẽ nhập học trực tuyến trên hệ thống của Bộ từ 24/8 đến 17h ngày 8/9. Nếu không xác nhận, các em bị coi như không trúng tuyển. Ngoài ra, thí sinh cần làm thủ tục nhập học theo hướng dẫn riêng của từng trường.

Một số trường sẽ thực hiện cấp mã số sinh viên cũng như các thông tin liên quan cho thí sinh ngay khi công bố điểm chuẩn.

Những thí sinh đã xác nhận nhập học sẽ không được đăng ký nguyện vọng xét tuyển tiếp theo, trừ các trường hợp được hiệu trưởng, giám đốc cơ sở đào tạo cho phép không nhập học.

Trong trường hợp chưa xác định nhập học, thí sinh có thể tiếp tục đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia như các thí sinh khác, nếu trúng tuyển, thí sinh sẽ xác nhận nhập học theo lịch chung.

Từ ngày 7/9 đến tháng 12/2023, thí sinh có nhu cầu xét tuyển các đợt bổ sung của cơ sở đào tạo thực hiện theo đề án tuyển sinh được đăng tải trên trang thông tin tuyển sinh của các trường.

Các cơ sở đào tạo phải báo cáo chính xác, đầy đủ kết quả tuyển sinh năm 2023 trên hệ thống trước 31/12.

Bảng điểm chuẩn theo phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT của các trường (chi tiết thí sinh có thể xem thêm bên dưới):

TTTrườngĐiểm chuẩn
1Học viện Ngân hàng21,6-26,5 (thang 30)
32,6-32,7 (thang 40)
2Đại học Công nghệ TP HCM16-21
3Đại học Kinh tế – Tài chính TP HCM16-21
4Đại học Gia Định15-18
5Đại học Nguyễn Tất Thành15-23
6Đại học Sư phạm Hà Nội18-28,42
7Đại học Bình Dương15
8Đại học Ngoại thương26,2-28,5
9Đại học Nha Trang17-23
10Đại học Y Dược Cần Thơ20-25,52
11Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng23-26,5
12Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng15-25
13Đại học Sư phạm Thái Nguyên21,7-28
14Đại học Dược Hà Nội23,81-25
15Đại học Hùng Vương TP HCM15
16Đại học Quốc tế Sài Gòn17
17Đại học Y Dược Thái Nguyên19-27,45
18Đại học Đại Nam15-22,5
19Đại học Đông Á15-21
20Đại học Văn Lang16-24
21Đại học Kinh tế quốc dân26,1-37,1
22Đại học Bách khoa Hà Nội21,5-29,42
23Học viện Hàng không Việt Nam16-24,2
24Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội24,28-27,5
25Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội22-28,78
26Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội20-25,65/30; 33,25-34,85/40
27Đại học Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội23,55-26,8
28Đại học Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội22-27,85
29Đại học Việt Nhật, Đại học Quốc gia Hà Nội20-22
30Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội21-24,35
31Trường Quản trị Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội20,55-22
32Đại học Ngoại ngữ, Đại học Quốc gia Hà Nội33,04-37,21/40
33Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội20,5-24,47
34Khoa các khoa học liên ngành, Đại học Quốc gia Hà Nội22-26,13
35Trường Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội34,1-35,7/40
36Đại học Điện lực18-24
37Đại học Mở Hà Nội17,25-25/30; 28-32,82/40
38Học viện Tài chính25,85-26,15/30; 34,01-35,51
39Đại học Kinh tế TP HCM22,49-27,2
40Đại học Ngân hàng TP HCM24,1-25,24
41Đại học Công nghệ thông tin, Đại học Quốc gia TP HCM25,4-27,8
42Đại học Luật TP HCM22,91-27,11
43Đại học Kinh tế Luật24,06-27,48
44Học viện Kỹ thuật Mật mã25-26,2
45Đại học Khoa học Tự nhiên TP HCM17-28,05
46Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch18,85-26,31
47Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM18-25,5
48Đại học Giao thông vận tải16,15-26,15
49Đại học Công thương TP HCM16-22,5
50Đại học Thương mại24,5-27
51Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM19-27,5
52Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM21-28
53Đại học Thủy lợi18,15-25,89
54Học viện Nông nghiệp Việt Nam16,5-24,5
55Đại học Công nghiệp TP HCM17-26
56Đại học Tài chính – Marketing21,1-25,9
57Đại học Vinh19-28,12
58Học viện Chính sách và Phát triển23,5-25,5/30
59Đại học Ngoại ngữ – Tin học TP HCM15-21,5
60Đại học Y tế công cộng16-21,8
61Đại học Bách khoa TP HCM54-79,84/100
62Trường Đại học Luật, Đại học Huế19
63Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế15-25,5
64Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế17-23
65Trường Đại học Nông lâm, Đại học Huế15-18
66Trường Đại học Nghệ thuật, Đại học Huế18-24
67Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế15-27,6
68Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế15-17,5
69Trường Đại học Y Dược, Đại học Huế16-26
70Khoa Giáo dục thể chất, Đại học Huế21
71Trường Du lịch, Đại học Huế15,5-21
72Trường Khoa học Kỹ thuật và Công nghệ, Đại học Huế15,75-18,2
73Khoa Quốc tế, Đại học Huế17-23
74Phân hiệu Đại học Huế ở Quảng Trị15
75Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội18,55-24,63
76Đại học Mở TP HCM16,5-25,5
77Đại học Sư phạm 215-28,58
78Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng17-26,45
79Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng15,35-27,58
80Đại học Ngoại ngữ, Đại học Đà Nẵng15-27,17
81Đại học Sư phạm Kỹ thuật, Đại học Đà Nẵng15-23,79
82Đại học CNTT Việt – Hàn22-25,01
83Phân hiệu Kon Tum, Đại học Đà Nẵng15-23
84Viện nghiên cứu và Đào tạo Việt – Anh, Đại học Đà Nẵng17-20,25
85Khoa Y Dược, Đại học Đà Nẵng19,05-25,52
86Đại học Cần Thơ15-26,86
87Đại học An Giang16-27,21
88Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn TP HCM21-26,63
89Đại học Quốc tế, Đại học Quốc gia TP HCM18-25,25
90Đại học Y Dược Hải Phòng19-25,4
91Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam21,85-25,05
92Đại học Tôn Đức Thắng22-34,6/40
93Đại học Tân Tạo15-22,5
94Đại học Văn hóa20,7-26,85
95Đại học Mỏ Địa chất15-23,5
96Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông16-26,59
97Học viện Báo chí và Tuyên truyền23,72-28,68 (thang 30); 34,3-38,02 (thang 40)
98Học viện Ngoại giao25,27-28,46
99Đại học Giao thông Vận tải TP HCM17-25,65
100Đại học Công nghiệp Hà Nội19-25,52
102Đại học Luật Hà Nội18,15-27,36
103Đại học Sư phạm TP HCM19-27
104Học viện Hậu cần21,7-26,01
105Học viện Hải quân23,7-24,1
106Học viện Biên phòng20,45-27,47
107Học viện Khoa học quân sự23,81-27,97
108Trường Sĩ quan Lục quân 121
109Trường Sĩ quan Lục quân 219,95-24,07
110Trường Sĩ quan Pháo binh22,3-22,75
111Trường Sĩ quan Tăng thiết giáp21,45-22,8
112Trường Sĩ quan Không quân21,1
113Trường Sĩ quan Phòng hóa20,95-22,55
114Học viện Phòng không Không quân22-22,45
115Học viện Kỹ thuật Quân sự22,05-26,87
116Học viện Quân y22,65-27,17
117Trường Sĩ quan Chính trị19,55-27,62
118Trường Sĩ quan Đặc công18,05-22,45
119Trường Sĩ quan Công binh16,25-23,2
120Đại học Kỹ thuật công nghiệp, Đại học Thái Nguyên15-19
121Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Đại học Thái Nguyên16-19
122Đại học Nông lâm, Đại học Thái Nguyên15-16
123Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên21,7-28
124Đại học Y Dược, Đại học Thái Nguyên19-26,25
125Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên15-19
126Trường Công nghệ thông tin và Truyền thông, Đại học Thái Nguyên16-19,5
127Trường Ngoại ngữ, Đại học Thái Nguyên16-25,9
128Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên15
129Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Lào Cai15-25,75
130Phân hiệu Đại học Thái Nguyên tại Hà Giang20,25-22,75
131Đại học Xây dựng17-27,49

Năm nay, hơn 660.000 thí sinh đăng ký xét tuyển đại học với 3,4 triệu nguyện vọng. Ngay sau khi kết thúc thời gian nhập học, các trường chưa tuyển đủ sẽ ra thông báo tuyển sinh đợt bổ sung. Các đợt này kéo dài đến tháng 12.

Tịnh Yên (t/h)

BN 2 jpeg 5

Hành trình của nữ sinh Việt tốt nghiệp thủ khoa đại học ở Trung Quốc

Hàng trăm sinh viên sư phạm ở Nha Trang chưa được nhận sinh hoạt phí nhiều tháng

Tân Thế Kỷ Truyền Thống – Nhân Văn – Trung Thực

Xem thêm

- Quảng cáo -spot_img

Xem nhiều